Camnang24h.net mời các thầy cô tham khảo giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc dưới đây. - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân Hoàn cảnh sáng tác : - Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng). -Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Tài liệu Bài giảng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 có mã là 1664884, dung lượng file chính 578 kb, có 1 file đính kèm với tài liệu này, dung lượng: 1,180.Tài liệu thuộc chuyên mục: Tổng hợp > Giáo Án - Bài Giảng Giáo án môn Ngữ văn 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 11 - Văn bản: Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. Văn bản VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu 1.Tác giả: 1.1 Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) tự là Mạnh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu sẽ được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 11. Donwload.vn muốn giới thiệu bài Soạn văn 11: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần 2: Tác phẩm), giúp cho các bạn học sinh chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ. Soạn … nXB8Ma. SH đọc tiểudẫn SGK và tóm tắt nội dung Em hiểu thế nào là thể văn tế? Tìm bố cục bài văn tế?- Chủ đề bài văn tế là gì?B PHẦN HAI TÁC Đọc hiểu tiểu Xuất Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế. Ngay sau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phương Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nước, thời Thể loại và bố Văn tế Văn khóc, điếu Bố cục 4 phần.+ Lung khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân.+ Thích thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ.+ Ai vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ.+ Khốc tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa Chủ Văn tế nghĩa Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca lớn, nó ca ngợi những con người nghèo khó theo Trương Công Định đáng giặc và họ đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến Cần luận phần 1 và phát hiện những giá trị nghệ thuật có trong đoạn văn đó?Nhóm gốc xuất thân của người nghĩa sĩ? Tấm lòng yêu nước của người nông dân nghĩa sĩ được miêu tả như thế nào trong đoạn văn?Nhóm nông dân nghĩa sĩ ra trận được trang bị như thế nào? Tìm dẫn chứng minh họa?Nhóm thần chiến đấu của người nghĩa sĩ được tái hiện lại như thế nào? Nhận xét về cách dùng từ khi miêu tả?II. Đọc hiểu văn hiểu từ khó và điển Chú thích Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn Phần lung Mở đầu là tiếng than Hỡi ôi!.… đó là tiếng khóc của Đồ Chiểu. Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt người nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch Vận nước là thước đo lòng người Súng giặc…lòng dân trời Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đối xứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của người dân lao động Nam Phần thích thực.* Nguồn Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ, cần cù, chất phác, hiền lành. Không phải lính chuyên nghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày.* Tâm Khi giặc Pháp xâm lược, người nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành người lính can trường, có lòng yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc. Đất nước có giặc họ tự nguyện tham gia giết giặc.→Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bước ra khỏi toà lâu đài của ngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt. Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất người nông dân quyết không đội trời chung với giặc. Nếu không có lòng yêu nước Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng người dân đến như vậy được.* Trang Thô sơ, thiếu thốn. Không biết võ nghệ, không học binh thư, không phải lính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù.* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh- Tiến công như vũ bão Đâm, chém, đạp, lướt, xô, liều, đẩy…- Coi cái chết nhẹ như lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hết mình, quên Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình ảnh so sánh, động từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rưới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc. Lần đầu tiên Nguyễn Đình Chiểu đưa vào văn học bức tượng đài nghệ thuật về người nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu- Tiết 2 1. Kiểm tra bài cũ Nêu những nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ? 2. Bài mới Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát Hs làm việc với SGK Gv định hướng Hs khái quát những ý cơ bản ?Thể loại văn tế thường được sử dụng trong những trường hợp nào? ? Hoàn cảnh ra đời của bài Văn tế? ? Bố cục của bài văn tế? GV phát vấn HS trả lời GV mở rộng - Giọng điệu chung của 1 bài văn tế là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh. - Kết cấu bài văn tế chặt chẽ, hợp lí, phản ánh quá trình diễn biến cảm xúc của con người trong hoàn cảnh đau thương. - Các bài văn tế hiện đại cũng tuân thủ kết cấu này. II Tác phẩm DẪN Thể loại văn tế là loại văn gắn với phong tục tang lễ, đọc khi cúng, tế người chết. Hoàn cảnh ra đời bài “Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” SGK Bố cục 4 phần + Lung khởi 2 câu đầu Khái quát bối cảnh thời đại và ý nghĩa của cái chết bất tử + Thích thực Câu 3 →15 Hồi tưởng về cuộc đời người nghĩa sĩ + Ai vãn 16 → 28 Lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân. + Kết Còn lại Ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ. II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Trên đây là trích dẫn một phần giáo án bài học Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần tác phẩm, quý thầy cô có thể tham khảo thêm toàn bộ giáo án trên và những tài liệu có liên quan bằng cách tải tài liệu về máy. Ngoài ra, mời quý thầy cô tham khảo thêm tài liệu bài giảng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần tác phẩm và các em học sinh có thể tham khảo thêm những gợi ý soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc phần tác phẩm để hiểu hơn về hình tượng người nghĩa sĩ nhân dân trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu cũng như nắm được đặc trưng về thể loại văn tế. Và để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo, các em học sinh có thể tham khảo thêm phần soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố. Chúc quý thầy cô có thêm nhiều giáo án hay, tài liệu bổ ích và các em học sinh gặt hái được nhiều kiến thức thú vị. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết theo PPCT 21 - 22 - 23 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng 11A 11C 11E 11K Sí số A. Mục tiêu bài học Qua giờ giảng, nhằm giúp HS - Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức bức tượng đài có một không hai trong lịch sử VHVN trung đại về người nông dân_ nghĩa sĩ. - Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc. - Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng nhân vật , sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này. - Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế. B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 - Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 C. Cách thức tiến hành GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC Kiểm tra 15 phút lớp 11A GV Trình bày suy nghĩ của em về 2 câu thơ Xem qua kinh sử mấy lần nửa phần lại ghét, nửa phần lại thương Yêu cầu - Nghệ thuật + Tiểu đối nửa phần ghét > hai tình cảm thương ghét đan cài, tiếp nối sâu nặng trong tâm hồn tác giả; sự phân minh rõ ràng giữa hai trạng thái tình cảm. - Cơ sở của 2 tình cảm này xuất phát từ cuộc đời, từ thực tế, từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống tự do thái bình. 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn -> những điểm đáng chú ý về cuộc đời NĐC? HS trả lời Gv ghi bảng GV cha của NĐC là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên vào Gia Định làm thư lại lấy bà trương Thị Thiệt GV 1854 một học trò đã gả em gái cho thầy, NĐC lấy cô gái tên Lê Thị Điền GV năm 1888 NĐC mất cánh đồng Ba Tri trắng màu khăn tang đưa tiến người tri thức yêu nước GV nét nổi bật của con người NĐC? HS trả lời Gv chốt lại GV mặc dù bị mù nhưng ông vẫn vượt qua để mở trường dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân, đứng về phía những người yêu nước đấu tranh bảo vệ cuộc sống nhân dân. GV Hãy kể tên những tác phẩm chính của NĐC theo giai đoạn sáng tác? HS trả lời GV ghi bảng GV Đặc điểm của lí tưởng nhân nghĩa trong thơ văn NĐC? HS trình bày Gv ghi bảng GV nhân vật thường là những con người như thế nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV giá trị nội dung này được thể hiện như thế nào trong sáng tác của NĐC? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS về nhà lấy dẫn chứng CM cho giá trị nội dung này GV Qua đặc điểm nội dung thơ của NĐC em hãy cho biết quan điểm sáng tác thơ văn của NĐC? HS phát biểu Gv chốt lại GVSáng tác văn chương như con thuyền chở đạo lí, chở mấy cũng không đầy. Viết văn là cầm bút đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng không bị mòn, cùn đi. Sáng tác văn chương là là việc học theo Khổng Tử làm sách giúp đời. GV nêu những điểm đặc sắc về nghệ thuật của thơ văn NĐC? HS trả lời Gv ghi bảng Hết tiết 21 chuyển tiết 22 Kiểm tra 15p lớp 11E Câu hỏi Hãy trình bày nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu và nêu quan niệm sáng tác của nhà thơ? Yêu cầu + 4 GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn -> nêu những hiểu biết của em về thể loại văn tế? HS trình bày Gv ghi bảng GV gọi HS đọc văn bản chú ý giọng đọc chậm, buồn, bi thương GV Tác giả sáng tác văn bản trong hoàn cảnh như thế nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV theo em bài văn tế có thể chia làm mấy phần? nội dung của từng phần? HS đưa ý kiến Gv chốt lại GV tìm những chi tiết thể hiện hoàn cảnh xuất thân của người nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV qua những chi tiết này em có nhận xét gfi về người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm? HS trả lời Gv chốt lại GV để làm nổi bật được hoàn cảnh xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng của nghệ thuật đó? HS trả lời Gv ghi bảng GV hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc là hình ảnh quen thuộc của người nông dân Việt Nam cần cù, lãm lũ. Họ thầm lặng, làm lụng, cày sâu cuốc bẫm, bán mặt cho đất bán lưng cho trời. Họ tất tả trong cái đói, cái nghèo -> cách giãi bày thân phận của người nông dân thành thực, cảm động GV tìm những chi tiết thể hiện thái độ của người nông dân nghĩa sĩ đối với kẻ thù xâm lược? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ của tác giả?Tcá dụng của việc sử dụng từ ngữ đó? HS trả lời Gv chốt lại GV từng lời, từng chữ trong văn tế thấm sâu nỗi hờn căm sôi sục. NĐC thật tài tình khi đưa ngôn ngữ dân gian, mộc mạc vào trong lời văn để phát hiện ra tình yêu nước cháy bỏng trong tâm hồn người nghĩa sĩ. GV với thái độ đó họ có những hành động như thế nào? Nhận xét gì về hành động đó? HS nhận xét Gv chốt lại GV đây là sự chuyển hoá phi thường, đằng sau những con người nhỏ bé kia là một nghị lực, một khí phách chiến đấu phi thường. Tình thần tự nguyện xả thân vì nghĩa lớn được nâng thành lí tưởng cao cả của người nghĩa sĩ nông dân. Họ tự nghuyện hi sinh bản thân mình để bảo vệ đất nước. Hành động sẵn sàng xả thân vì nước là sự kết tinh cao độ của lòng căm thù giặc và yêu nước sắt son của người nghĩa sĩ. GV em có nhận xét khái quát về hình tượng người nghĩa sĩ nông dân? HS phát biểu Gv chốt lại GV họ vốn côi cút làm ăn toan lo nghèo khó nhưng trước hoạ xâm lăng họ lại sớm thức tỉnh, nhận rõ bộ mặt của kẻ thù, ý thức rõ trách nhiệm lịch sử của mình, họ đòi vua quan hành động. GV vũ khí và trang phục ra trận của người nghĩa sĩ được NĐC miêu tả như thế nào? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV Với vũ khí và trang phục đó, tinh thần chiến đấu của họ như thế nào? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV với tình thần chiến đấu đó họ đã thu lại kết quả như thế nào? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV Qua tất cả những điều đó em có nhận xét gì về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ qua sự phân tích trên? HS phát biểu ý kiến Gv chốt lại GV khi chiến đấu, các nghĩa sĩ mong thực hiện việc nghĩa, mong chiến thắng bảo toàn cuộc sống nhưng họ đã ngã xuống, đó là cái chết đột ngột, đau đớn để lại biết bao nỗi buồn thương cho những người còn sống. Bắt đầu từ câu 16 giọng văn dần chuyển sang giọng trữ tình vừa cảm thông thương xót vừa suy ngẫm phẩm giá làm người của các nghĩa sĩ. NĐC đã nhập thân vào hương hồn nghĩa sĩ để cất lên tiếng nói về quan niệm sống chết đúng đắn đáng trân trọng. GV Tìm câu văn thể hiện quan niệm sống của các nghĩa sĩ nông dân? Nhận xét về quan niệm sống đó? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV đến câu văn 29, tác giả lại cho biết tuy xác phàm đã bỏ những linh hồn các nghĩa sĩ bất tử. Nghĩa quân Cần Giuộc vẫn tiếp tục đánh giặc, vẫn tiếp tục sống anh hùng GV Qua phần phân tích trên em có nhận xét gì về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong tác phẩm? HS phát biểu GV chốt lại GV lạ vì lần đâu tiên trong lịch sử văn học dân tộc có 1 tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân GV để làm nổi bật lên hình tượng người nông dân nghĩa sĩ tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? HS trả lời Gv chốt lại GV hãy tìm những từ ngữ thể hiện tấm lòng của tác giả đối với các nghĩa sĩ? HS tìm Gv ghi bảng GV ở phần lung khởi, với nghệ thuật đối súng giặc > NĐC đã khẳng định tấm lòng và công lao của người nghĩa sĩ. Ở phần thích thực và Ai vãn NĐC vừa khóc thương vừa ca ngợi tri ân bằng tất cả sự mến yêu, ngưỡng mộ, trân trọng. GV những chi tiết nào biểu hiện tâm trạng của những thân nhân nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV tình cảm của nhân dân đất nước trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết và phát biểu Gv chốt lại GV em có nhận xét gì về giọng văn, nhịp điệu câu văn và cách dùng từ ngữ ở đây? Tác dụng của những tìn hiệu nghệ thuật đó? HS phát biểu Gv chốt lại GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK GV yêu cầu về nhà viết bài văn nêu suy nghĩ của em về quan niệm sống của người nông dân nghĩa sĩ "chết vinh còn hơn sống nhục" A. Tác giả I. Cuộc đời và con người 1. Cuộc đời - 1822 - 1888, tự Mạnh trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai - Sinh Bình Dương - Gia Định quê mẹ - Xuất thân trong gia đình nhà nho - 1843 đỗ tú tài tại trường thi Gia Định - 1846 ra Huế học chuẩn bị thi tiếp tại quê cha - 1849 bỏ thi -> về quê chịu tang mẹ -> mù -> mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh và làm thơ. - 1859 thực dân Pháp chiếm đóng quê hương Gia Định, ông cùng nhân dân và các sĩ phu chiến đấu bảo vệ quê hương. 2. Con người - Không khuất phục trước số phận oan nghiệt, là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức cách mạng, suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho nhân dân. - Là con người yêu nước thuỷ chung son sắt với nước với dân đến hơi thở cuối cùng. II. Sự nghiệp thơ văn 1. Những tác phẩm chính a. Trước khi thực dân Pháp xâm lược - Lục Vân Tiên - Dương Từ - Hà Mậu -> Truyền bá đạo lí làm người. b. Sau khi thực dân Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp, -> Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp 2. Nội dung thơ văn a. Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa - Đặc điểm mang tính nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc - Nhân vật tấm gương sáng ngời đạo đức nhân nghĩa, lí tưởng hiền thảo, trung thực, thuỷ chung, sẵn sàng làm việc cứu dân giúp đời. b. Lòng yêu nước thương dân. - Ghi lại chân thực 1 thời đại đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta. - Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc. - Tố cáo tội ác giặc xâm lăng - Ngợi ca những sĩ phu yêu nước. 3. Quan điểm sáng tác - Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà Dương Từ - Hà Mậu ->Viết thơ, văn với quan niệm coi ngòi bút là vũ khí đánh giặc, chở đạo lí giúp đời. - Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu -> Sáng tác văn chương là việc học theo Khổng Tử làm sách giúp đời. 4. Nghệ thuật thơ văn NĐC. - Toàn bộ viết bằng chữ Nôm - Không phát lộ bên ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm. - Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt bởi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống. - Mang đậm sắc thái Nam Bộ độc đáo xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói, mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương - Hạn chế đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc, dễ dãi B. Phần tác phẩm I. Khái quát chung 1. Thể loại văn tế - Khái niệm là loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương tiếc đối với người đã mất - Nội dung + Kể lại cuộc đời công đức, phẩm hạnh của người đã khuất + Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt. - Giọng điệu + Sử dụng nhiều từ Hán + Từ ngữ hình ảnh mang giá trị biểu cảm mạnh -> Lâm li thống thiết - Bố cục 4 đoạn + Đoạn mở đầu lung khởi, mở đầu bằng những từ Thương ôi! Hỡi ôi! - luận chung về lẽ sống chết + Đoạn 2 thích thực bắt đầu "nhớ khi xưa" - kể về công đức, phẩm hạnh cuộc đời của người đã khuất + Đoạn 3 ai vãn niềm thương tiếc đối với người đã chết + Đoạn 3 kết bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế. - Âm hưởng chung bi thương - Hình thức sáng tác văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú 2. Tác phẩm a. Đọc b. Hoàn cảnh sáng tác - Trước sự mất mát hi sinh của 20 người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc, NĐC đã viết tác phẩm này theo yêu cầu của Đỗ Quang - tuần phủ Gia Định c. Bố cục - Lung khởi 2 câu đầu - sự hi sinh vẻ vang của nghĩa quân - Thích thực 3 -> 15 - hình ảnh những người nghĩa quân dũng cảm chiến đấu vì nghĩa lớn - Ai vãn 16 -> 28 - tấm lòng của tác giả và nhân dân đối với các liệt sĩ - Kết 2 câu cuối - ca ngợi tinh thần chiến đấu bất diệt của những nghĩa sĩ đã bỏ mình vì nước d. Thể loại - thể phú Đường luật, có vần có đối. II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm a. Hoàn cảnh xuất thân - Chi tiết + Côi cút làm ăn, toan lo nghèo khó + Công việc cuốc, cầy, bừa, cấy -> Họ người nông dân thuần phác, cả cuộc đời chỉ biết gắn bó với con trâu và cái cày - Nghệ thuật + Liệt kê công việc nhà nông, việc chiến trường + Dựng hình ảnh tương phản đối lập việc nhà nông quen làm > tạo ấn tượng sâu sắc với người đọc b. Tình cảm, thái độ của người nông dân nghĩa sĩ đối với kẻ thù xâm lược. - Thái độ + Ghét thói mọn như nhà nông ghét cỏ + Muốn tời ăn gan + Muốn ra căn cổ + Đâu dung lũ treo dê bán chó -> từ ngữ nôm na, cường điệu kết hợp với những so sánh sinh động cụ thể -> miêu tả chính xác cách nghĩ, tâm hồn giản dị, bộc trực của họ -> lòng căm thù giặc sâu sắc của người nông dân nghĩa sĩ. - Hành động + Xin ra sức đoạn kình + Dốc ra tay bộ hổ + Mến nghĩa làm quân chiêu mộ -> tự nguyện cứu nước cứu dân => tuy xuất thân từ những người nông dân bình thường khốn khó nhưng họ có những nhận thức đúng đắn, những tình cảm cao đẹp c. Tinh thần chiến đấu. - Vũ khí + Hoả mai bằng rơm con cúi + Gươm đeo bằng lười dao phay + Ngọn tầm vông - Trang phục manh áo vải -> vũ khí và trang phục thô sơ. - Tinh thần chiến đấu + Đạp rào lướt tới, coi giặc như không + Xô cửa xông vào, liều mình chẳng có -> chiến đấu anh dũng làm áp đảo kẻ thù - Kết quả + Đốt xong nhà dạy đạo + Chém rớt đầu quan hai họ + Đâm ngang chém ngược + Làm cho mã tà, ma ní hồn kinh -> Với việc sử dụng hàng loạt động từ mạnh liên tiếp tác giả đã cho người đọc thấy được sức mạnh của tinh thần chiến đấu => Tóm lại tuy trang bị thô sơ, binh pháp, khái niệm chiến trường chẳng có gì nhưng các nghĩa sĩ đã chiến đấu vô cùng anh dũng và đạt hiệu quả cao. d. Quan niệm sống - Câu văn 22, 23 + Chết vinh còn hơn sống nhục + Chết làm nghĩa lớn còn hơn sống làm nô lệ -> Quan niệm sống đúng đắn và đáng trân trọng. => Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân đẹp và lạ - Nghệ thuật với thủ pháp nghệ thuật tả thực + trữ tình, nổi bật là phép tương phản, NĐC đã khắc hoạ 1 bức tượng đài sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ, lung linh những nét đẹp vừa đời thường, dân dã vừa phi thường kì diệu thần thánh, chung đúc công lao và phẩm hạnh của biết bao thế hệ nông dân trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. 2. Cái tôi trữ tình của NĐC. a. Tấm lòng của tác giả đối với nghĩa sĩ - Từ ngữ + Hỡi ôi! + Khá thương thay! + Ôi! + Ôi thôi thôi! -> nối tiếp nhau cất lên thành tiếng khóc, thành dòng nước mắt chảy suốt bài văn tế -> Tấm lòng tiếc thương, ca ngợi nghĩa sĩ của tác giả; lòng yêu nước và căm thù giặc của tác giả b. Tấm lòng của tác giả trước sự mất mát của gia đình nghĩa sĩ, của nhân dân đất nước. - Tâm trạng của những thân nhân nghĩa sĩ + Mẹ già ngồi khóc trẻ + Vợ yếu chạy tìm chồng -> tâm trạng đau đớn tột cùng của những người thân nghĩa sĩ - Tình cảm của nhân dân và đất nước + Sông Cần giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng + Chợ Trường Bình già trẻ 2 hàng luỵ nhỏ + Chùa Tông Thạch năm canh ưng đóng lạnh -> đau xót trước sự hi sinh của đất nước. - Nghệ thuật + Giọng văn trữ tình + Nhịp điệu câu văn khoan thai nhẹ nhàng + Từ ngữ nôm na nhưng giàu sắc thái biểu cảm -> tác dụng thể hiện cái tôi trữ tình của tác giả với nhiều cung bậc suy nghĩ cảm xúc sâu rộng. Tiếng khóc của NĐC đã đồng vọng, cộng hưởng với tiếng khóc của nhân dân đất nước. Đó là tiếng khóc lớn mang tầm vóc sử thi, thời đại. III. Tổng kết IV. Luyện tập 5. Củng cố và dặn dò - Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những tình cảm nào? - Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ? - Thành công về nghệ thuật của bài văn tế? - Bài cũ học thuộc một đoạn tiêu biểu đoạn 2. - Bài mới soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố. Giáo án điện tử môn Ngữ văn lớp 11Giáo án Ngữ văn 11 cơ bản Văn tế nghĩa sĩ cần giuộcĐể hỗ trợ các thầy cô trong quá trình soạn giáo án môn Ngữ văn lớp 11 thì chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ nhiều giáo án hay của các giáo viên dạy giỏi trên toàn quốc. Mời các thầy cô tham khảo giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc môn Ngữ văn 11 dưới án bài VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. Nguyễn Đình Chiểu A. Mục tiêu bài Kiến thứcNắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân được giá trị nghệ thuật của bài văn tế tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn Kĩ năngĐọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể Thái độNhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài Chuẩn bị bài Giáo viên Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩmPhương pháp đọc hiểu, đọc diễn pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc Phương tiệnSgk, giáo án, đọc tài liệu tham Học sinhHs tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi Hoạt động dạy và Ổn định tổ Kiểm tra bài thiệu bài viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết Trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông - khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm... và "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung động vủa Gv và HsNội dung cần đạtHoạt động 1 Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác NĐC và trong lịch sử văn học Việt Nam?3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế? mục đích, nội dung, hình thức.I. Tìm hiểu chung1. Hoàn cảnh sáng tácCần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh Vị tríBài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài Thể loại và bố cụcVăn tế là một thể văn dùng để tế người chết đôi khi cũng để tế người sốngNội dung kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của cục 4 khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa liệu liên quan tới tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần GiuộcTóm tắt bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình ChiểuSơ đồ tư duy Văn tế nghĩa sĩ Cần GiuộcSoạn bài lớp 11 Văn tế nghĩa sĩ Cần GiuộcSoạn văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc