Bài giảng Giáo án Đề thi & Kiểm tra Tư liệu E-Learning Kỹ năng CNTT Trợ giúp Tìm kiếm Bài giảng Đưa bài giảng lên GDCD 7. Bài 1. Sống giản dị Bảo vệ di sản văn hóa GDCD 7 Đặng Thị Điểm Bài 1. Sống giản dị - Hồ Hoàng Lê Bài 1. Sống giản dị - Nguyễn Hương Lan Bài 1. Sống giản dị - trịnh thu hằng Bài 1. Sống giản dị - Nguyễn Hà Giang Bài 1.
Trong những năm tuyển sinh gần đây, nhóm ngành Sư phạm vẫn nhận được sự quan tâm của nhiều bạn thí sinh. Nếu bạn đang thắc mắc vì sao nên chọn nghề giáo viên, hãy tham khảo những lý do nên chọn nghề giáo viên chúng tôi chia sẻ dưới đây. 1. Vì sao chọn nghề giáo viên - Giữ tâm trong sáng Nghề giáo được
Hướng dẫn giải chi tiết Luyện tập 1 trang 19 Giáo dục công dân 7 SGK Cánh Diều. Menu. Giáo dục công dân 7 Bài 3 Trắc nghiệm Giáo dục công dân 7 Bài 3 Giải bài tập Đây là câu tục ngữ nói về sự chia sẻ của con người trong cuộc sống. Những hình ảnh giản dị, mộc
Vụ án thiếu nữ 15 tuổi bị thiêu sống khi đang mang thai đứa con của kẻ từng cưỡng hiếp mình khiến dư luận Ấn Độ bàng hoàng. Một thiếu nữ (15 tuổi) ở Ấn Độ đang được điều trị tại bệnh viện, sau khi cô này bị kẻ cưỡng hiếp thiêu sống dù cô bé đang mang thai
GDCD 7 Bài 1 ngắn nhất: Sống giản dị Bài 1 ngắn nhất: Sống giản dị. Với loạt bài bác soạn, giải bài bác tập sách giáo khoa GDCD lớp 7 Bài 1: Sống giản dị ngắn nhất, cụ thể trả lời câu hỏi lệnh và giải các bài tập trong sgk sẽ giúp đỡ học sinh dễ ợt làm bài tập về đơn vị môn giáo dục đào tạo
Câu 1: Chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp về xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân trong giai đoạn hiện nay Thứ nhấ t: C hủ trương của Đảng về xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân
P30QyTV. Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Giáo dục công dân Lớp 7 - Bài 1 Sống giản dị", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Giáo dục công dân Lớp 7 - Bài 1 Sống giản dịGiáo Dục Cơng Dân Lớp 7BÀI 1 SỐNG GIẢN DỊBÀI 1 SỐNG GIẢN DỊ I. Truyện đọc Bác Hồ trong ngày tuyên ngơn độc lập Câu hỏi 1 Tìm chi tiết thể hiện cách ăn mặc , tác phong lời nĩi của Bác? - Bác mặc bộ quần áo ka ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su. - Cười đơn hậu và vẫy tay chào mọi người. - Câu hỏi đơn giản “Tơi nĩi đồng bào nghe rõ ko?” Câu hỏi 2 Em cĩ nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nĩi của Bác trong truyện đọc. - Bác ăn mặc đơn sơ, khơng cầu kì , phù hợp với hồn cảnh đất nước. - Thái độ chân tình, cởi mở khơng hình thức lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì cịn xa cách giữa vị chủ tịch và nhân dân. - lời nĩi của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi Nội dung bài học 1. Khái niệm a-sgk-tr4 2. Biểu hiện Tìm những biểu hiện của lối sống giản dị và trái với giản dị? *Biểu hiện của lối sống giản dị - khơng xa hoa lãng phí, khơng cầu kì kiểu cách. - khơng chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngồi. - thẳng thắn , chân thật, gần gũi. * Biểu hiện trái với giản dị - Sống xa hoa lãng phí , học địi trong ăn mặc - Cầu kì trong giao tiếp sinh hoạt 3. Ý nghĩa b-sgk- tr5III. Bài tập Bài tập a Trong các tranh sgk, theo em, bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Vì sao? - Bức tranh thể hiện tính giản dị bức tranh 3. Bởi vì, bức tranh này thể hiện nét mặt tươi vui của các bạn khi đến trường. Với tư thế trang nghiêm, trang phục lịch sự, các bạn mặc đồng phục, đeo khăn quàng, đi dép quai hậu, đúng trang phục học sinh. - Các bức tranh cịn lại khơng thể hiện tính giản dị. Trái lại, cịn thể hiện sự thiếu tơn trọng thầy cơ, quy định của trường học. Đĩ là sự vội vàng, tơ son lịe loẹt, mặc áo phơng, đeo kính râmBài tập b Trong các biểu hiện sau đây, theo em, biểu hiện nào nĩi lên tính giản dị? 1 Diễn đạt dài dịng, dùng nhiều từ cầu kì, bĩng bẩy 2 Lời nĩi ngắn gọn, dễ hiểu 3 Nĩi năng cộc lốc, trống khơng 4 Làm việc gì cũng sơ sài, qua loa 5 Đối xử với mọi người luơn chân thành, cởi mở 6 Thái độ khách sáo, kiểu cách 7 Tổ chức sinh nhật linh đình Trả lời - Biểu hiện nĩi lên tính giản dị là 2 và 5Bài tập c Tìm thêm những biểu hiện khác của tính giản dị và khơng giản dị trong cuộc sống hằng ngày mà em biết. Trả lời - Biểu hiện của tính giản dị + Bạn Lan luơn mặc đồng phục khi đến trường. + Sau khi phơi đồ xong, bạn Hoa gấp gọn gàng quần áo bỏ vào tủ. + Bạn Hùng luơn cởi mở, vui vẻ khi giúp đỡ các bạn. + Bạn Hường luơn buộc tĩc gọn gàng. - Biểu hiện khơng giản dị + Bạn Hoa hay ăn mặc lịe loạt, tơ son, nhuộm tĩc. + Hùng hay xin tiền bố mẹ đi chơi game, ăn vặt. + Bạn Lan địi mẹ mua bánh sinh nhật thật to và mua quần áo đắt tiền.* Cđng cè * Hướng dẫn về nhà - Học kĩ nội dung bài học - Làm tiếp bài tập d,đ,e – sgk - Đọc trước bài 2 Trung thựcTạm biệt
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 - Bài 1 - Tiết 1 Sống giản dị", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày soạn 12/8/2012 Ngày giảng 15/8/2012 Bài 1 - Tiết 1 SốNG GIảN Dị A. Mục tiêu bài học * Kiến thức Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị. Tại sao cần phải sống giản dị. * Kỹ năng + Kĩ năng bài dạy Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi người; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị. + Kĩ năng sống - Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện & ý nghĩa của sống giản dị +Kĩ năng so sánh ,tư duy phán đoán đối với những biểu hiện giản dị và thiếu giản năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị. * Thái độ Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức. B. Chuẩn bị - Soạn, nghiên cứu bài giảng. - Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị. 2. HS Đọc kĩ bài trong sgk C. Phương pháp Phân tích , liên hệ thực tế, nhóm ,... D. Tiến trình lên lớp I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra Sách vở của học sinh2’ III. Bài mới38’ Giới thiệu Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp. Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị. Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay. Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt * Hoạt động15’ Phương pháp vấn đáp,phân tích ,qui thuật động não. GV Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế nào là sống giản dị. - HS Đọc diễn cảm 1em ? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác? + cách ăn mặc, tác phong và lời nói của của Bác - Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu , đi dép cao su. - Bác cười đôn hậu vẫy tay chào . - Thái độ thân mật như cha với con. - Hỏi đơn giản Tôi nói đồng bào nghe rõ không? ? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác? - Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất - - Thái độ chân tình và cởi mở, không hình tức không lễ nghi. - Lời nói gần gũi, dễ hiểu , thân thương với mọi người. - GV chốt lại những nội dung chính. *Hoạt động 25’ Liên hệ thực tế để thấy được những biểu hiện đa dạng, phong phú của lối sống giản dị. ? Em hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường, ngoài xã hội hay trong SGK mà em biết? - GV bổ sung bằng câu chuyện Bữa ăn của vị Chủ tịch nước. - GV chốt lại Trong cuộc sống quanh ta, giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người sống giản dị. * Hoạt động 3 5’ Thảo luận nhóm để tìm ra những biểu hiện trái với giản dị. - HS thảo luận 6 nhóm Tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị. - HS trình bày ý kiến thảo luận *, Biểu hiện của lối sống giản dị. - Không xa hoa, lãng phí. - Không cầu kì, kiểu cách. - Không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài. - Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi người. *, Trái với giản dị - Sống xa hoa, lãng phí. - Phô trương về hình thức. GV chốt vấn đề Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng. Lối sống giản dị phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội. * Hoạt động 410’ Rút ra bài học và liên hệ ? Thế nào là sống giản dị ? Biểu hiện của sống giản dị ? - HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng. ? ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống? ? Em hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ và danh ngôn ở sgk. * Hoạt động 5. 10’ Hướng dẫn HS luyện tập. - HS đọc yêu cầu BT a. - HS nhận xét tranh, trình bày. - GV nhận xét ghi đểm. - HS đọc yêu cầu BT b - HS trình bày, Gv nhận xét. - GV nêy bài tập 3. - HS trình bày ý kiến. - - GV nhận xét, ghi điểm. I .Truyện đọc Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập II. Nội dung bài học 1, Khái niệm Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, biểu hiện Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. 2, ý nghĩa Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. III. Bài tập 1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Tranh 3 2, Biểu hiện nói lên tính giản dị 2,5 3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau - Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình. - Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí , không phù hợp với điều kiện của bản thân. IV. Củng cố 3’? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì? GV khái quát nội dung bài học. V. Hướng dẫn học ở nhà 2’ - Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị. - Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sống giản dị. - Nghiên cứu bài 2 Trung thực. E. Rút kinh nghiệm Ngày soạn19/8/2012 Ngày giảng 22/8/2012 Bài 2 - Tiết 2 TRUNG THựC A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải có lòng trung thực. 2. Kỹ năng - Kĩ năng bài dạy- Giúp HS biết phân biệt các hành vi biểu hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người trung thực. - Kĩ năng sống KN phân tích so sánh, tư duy về những hành vi trung thực hoặc thiếu trung thực + Kĩ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống liên quan đến tính trung thực . + KN tự nhận thức giá trị bản thân về tính trung thực. 3. Thái độ Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản đối những việc làm thiếu trung thực. B. Chuẩn bị GV - Soạn, nghiên cứu bài dạy. - Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực. HS - Xem kĩ bài học ở nhà. C. Phương pháp Đàm thoại , phân tích ,tranh luận, thảo luận nhóm xử lí tình thuật động não,... D. Tiến trình bài dạy I. ổn định tổ chức 1’ II. Kiểm tra bài cũ 4’ ? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị như thế nào? * Đáp án Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình , không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài . III. Bài mới 35’Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm được bài nhưng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo, việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. Hoạt động của gv-hs Nội dung cần đạt * Hoạt động 1 8’Kĩ thuật động não,... Phân tích truyện đọc giúp học sinh hiểu thế nào là trung thực. - HS đọc diễn cảm truyện . ? Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-lăng-giơ như thế nào? + Không ưa thích kình địch chơi xấu , làm giảm danh tiếng , làm hại sự nghiệp. ? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ như vậy? - Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình. ? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như thế nào? - Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại. ? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy? -Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc ? Theo em ông là người như thế nào? - Ông là người trung thực, tôn trọng công lý, công minh chính trực. Hoạt động 2 5’ Liên hệ thực tế để thấy được nhiều biểu hiện khác nhau của tính trung thực. ? Tìm VD chứng minh cho tính trung thực biểu hiện ở các khía cạnh Học tập, quan hệ với mọi người, trong hành động? *, Biểu hiện của tính trung thực - Trong học tập Ngay thẳng, không gian dối không quay cóp, chép bài bạn... - Trong quan hệ với mọi người Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi. - Trong hành động Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai. *, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lí - GV kể chuyện “Lòng trung thực của các nhà khoa học”. - GV Chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người trung thực. Hoạt động 3 5’ Tìm các biểu hiện trái với trung thực - HS thảo luận theo 4 nhóm. N1,2 Biểu hiện của hành vi trái với trung thực? N3,4 Người trung thực thể hiện hành động tế nhị, khôn khéo như thế nào? - Nhóm trình bày ý kiến thảo luận - GV nhận xét, ghi điểm. GV tổng kết Người có những hành vi thiếu trung thực thường gây ra những hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay Tham ô, tham nhũng... Tuy nhiên không phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng nói. Có những trường hợp có thể che dấu sự thật để đem lại những điều tốt cho xã hội, mọi người. VD Nói trước kẻ gian, người bị bệnh hiểm nghèo * Hoạt động 4 10’ Rút ra bài học và liên hệ. ? Thế nào trung thực? ? ý nghĩa của tính trung thực? ? Em hiểu câu tục ngữ “Cây ngay không sợ chết đứng như thế nào? ? Em đã rèn luyện tính trung thực như thế nào? * Hoạt động 5 5’ Luyện tập HS làm BT a, b SGK 8 I. Truyện đọc Sự công minh, chính trực của một nhân tài II. Nội dung bài học 1, Khái niệm - Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm. 2, ý nghĩa - Trung thực loà đức tính cần thiết, quý báu của mỗi con người. - Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá. - Làm lành mạnh các mối quan hệ XH - Được mọi người tin yêu, kính trọng. III. Bài tập a. Biểu hiện nào biểu hiện tính trung thực? 4,5,6 b. Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân lạc quan, yêu đời. IV. Củng cố 3’ - GV khái quát nội dung bài học. - Học bài, làm bài tập c,d,d. - Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng V. Hướng dẫn học ở nhà2’ - Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về tính trung thực. - Sưu tầm tư liệu , câu chuyện nói về trung thực. - đọc nghiên cứu trước bài Tự trọng. E. Rút kinh nghiệm Ngày soạn 09/9/2012 Ngày giảng12/9/2012 Bài 3 - Tiết 3 Tự TRọNG A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Vì sao cần phải có lòng tự trọng. 2. Kỹ năng - Kỹ năng bài dayGiúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người sống xung quanh. - Kỹ năng sống + tự nhận thức bản thân về tính tự thể hiện sự tự tinveef g ... g, dân chủ, văn minh. - Đoàn kết, hữu nghị. Nhà nước TB - 1 số người đại diện cho giai cấp TS - Nhiều Đảng chia quyền lợi. - Làm giàu giai cấp TS. - Chia rẽ, gây chiến tranh. IV. Củng cố ? Bản chất của nhà nước ta. ? Nhà nước ta do ai lãnh đạo? ? Bộ máy nhà nước ta bao gồm cơ quan nào? - HS chơi TC Đặt các từ thích hợp vào ô cần thiết. QH hội CP HĐND UBND GV tổng kết Ngày tại quảng trường Ba Đình. Bác Hồ kính yêu của chúng ta đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước VNDCCH. Đó là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Mỗi chúng ta phải ra sức học tập, thực hiện tốt các chính sách của NN, góp phần xây dựng xã hội bình yên, hạnh phúc. V. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài. - Nghiên cứu trước bài 18. VI. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................ Ngày soạn 18 / 4 / 2010 Ngày giảng 21 /4/ 2010 Bài 18 Tiết 31 Bộ máy nhà nước cấp cơ sở xã, phường, thị trấn A. Mục tiêu bài học - Kiến thức Giúp HS hiểu được bộ máy cấp cơ sở xã, phường, thị trấn gồm có những cơ quan nào? - Kỹ năng Giúp và giáo dục HS biết xác định đúng cơ quan nhà nước ở địa phương mà mình cần đến để giải quyết những công việc của cá nhân hay gia đình như cấp, sao giấy khai sinh, đăng kí hộ khẩu. Tôn trọng và giúp đỡ cán bộ địa phương thi hành công vụ. - Thái độ Hình thành ở HS tính tự giác trong công việc thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và những quy định của chính quyền nhà nước ở địa phương. Có ý thức tôn trọng giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và an toàn xã hội ở địa phương. B. Chuẩn bị 1. GV Sơ đồ bộ máy nhà nứơc ở địa phương. Kế hoạch phát triển kinh tế- XH- VH địa phương năm 2005. 2. HS Nghiên cứu bài. C. Tiến trình bài dạy I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ - HS1 Bộ máy nhà nước gồm có những cơ quan nào? Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất? - HS2 Em hãy nêu nhiện vụ của 4 cơ quan trong bộ máy nhà nước? III. Bài mới 1. Hoạt động 1. Giới thiệu bài ? Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm những cơ quan nào? Cơ quan nào là cơ quan quyền lực, cơ quan nào là cơ quan hành chính? Khi gia đình Cá nhân chúng ta có việc cần giải quyết Làm Sao giấy khai sinh, xin xác nhậ hồ sơ lý lịch, xác nhận hồ sơ xin vay vốn ngân hàng,... thì chúng ta đến đâu làm? GV Để hiểu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy nhà nước cấp cơ sở chúng ta học bài hôm nay. Hoạt động của thầy và HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 2 HS quan sát sơ đồ PCBMNN. Tìm hiểu tình huống SGK. ? Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gốm các cơ quan nào ? Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm - HĐND xã Phường, thị trấn. - UBND xã Phường, thị trấn. 2HS đọc tình huống. ? Mẹ em sinh em bé. Gia đình em xin cấp giấy khai sinh thì đến cơ quan nào? 1. Công an thị trấn. 2. Trường THCS. 3. UBND thị trấn. ? Khi làm mất giấy khai sinh thì cần đến đâu xin lại? Thủ tục? - Khi bị mất giấy khai sinh thì đến UBND nơi mình cư trú để xin cấp lại. - Thủ tục + Đơn xin cấp lại giấy khai sinh. + Sổ hộ khẩu. + Chứng minh thư. - Các giấy tờ khác để chứng minh việc mất giấy khai sinh là có thật. - Thời gian Qua 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Hoạt động 3 Luyện tập. - HS làm BTc theo nhóm. - HS trình bày bài tập. - HS nhận xét. - GV nhận xét, ghi điểm. - HS làm bài tập. I. Tình huống II. Luyện tập c. Đáp án - Công an giải quyết Khai báo tạm trú, tạm vắng. - UBND xã giải quyết Đăng kí hộ khẩu, xin Sao giấy khai sinh, xác nhận lý lịch, đăng kí kết hôn. - Trường học Xác nhận bảng điểm học tập. - Xin sổ y bạ khám bệnh Trạm y tế. b. Đáp án 2 đúng. IV. Củng cố - GV nhắc lại nội dung cần nhớ. V. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài - Làm bài tập a62 - Chuẩn bị + Nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước cấp cơ sở. + Các ban ngành đoàn thể ở địa phương. VI. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày soạn Ngày giảng Bài 18 Tiết 32 Bộ máy nhà nước cấp cơ sở xã, phường, thị trấn Tiếp A. Mục tiêu bài học - Kiến thức Nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan nhà nước cấp cơ sở UBND, HĐND xã Phường, thị trấn. - Kỹ năng Giúp và giáo dục HS biết thủ tục, yêu cầu đến chính quyền địa phương để giải quyết những công việc của cá nhân hay gia đình như cấp, sao giấy khai sinh, đăng kí hộ khẩu. Tôn trọng và giúp đỡ cán bộ địa phương thi hành công vụ. - Thái độ Hình thành ở HS tính thực tiễn, năng động, tự tin . Có ý thức tôn trọng giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và an toàn xã hội ở địa phương. B. Chuẩn bị 1. GV Soạn bài, SGV, BTTH, STKTPL, hình ảnh về hoạt động của UBND, HĐND. 2. HS Đọc trước bài ở nhà, làm BT. C. Tiến trình bài dạy I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ ? Bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm có những cơ quan nào? Cơ quan nào là cơ quan quyền lực? Cơ quan nào là cơ quan hành chính? Các cơ quan đó do ai bầu ra? - Chữa bài tập a. III. Bài mới Hoạt động của thầy và HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 1 Tìm hiểu nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy nhà nước cấp cơ sở. - 2HS đọc thông tin ở SGK. ? HĐND thị trấn Xã, phường có nhiệm vụ và quyền hạn gì? ? UBND có nhiệm vụ gì? - HS làm bài tập Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây thuộc về HĐND và UBND thị trấn 1. Quyết định chủ trương biện pháp xây dựng và phát triển địa phương. 2. Giám sát thực hiện nghị định của HĐND. 3. Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo địa phương. Quản lý hành chính địa phương. Tuyên truyền giáo dục pháp luật. Thực hiện nghĩa vụ quân sự. Bảo vệ tự do bình đẵng. Thi hành pháp luật. Phòng chống tệ nạn xã hội. - HS trình bày, GV nhận xét ghi điểm. ? Trách nhiệm của công dân đối với bộ máy nhà nước cấp cơ sở? - HS trả lời, GV nhận xét. Hoạt động2 Luyện tập. - HS làm bài tập trên phiếu. 1. Bạn An kể tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở như sau HĐND xã. UBND xã. Công an xã. Trạm y tế xã. Ban văn hoá xã. f, Đoàn TNCS HCM xã. g, Mặt trận Tổ quốc xã. h,HTX nông nghiệp. cựu chiến binh. k,Trạm bơm. - Theo em, ý nào đúng? 2. Bạn An 12 tuổi đi xe máy phân khối lớn, rủ bạn đua xe, lạng lách, đánh võng, bị CSGT huyện bắt giữ. Gia đình An đã nhờ ông Chủ tịch xã bảo lãnh và để UBND xã xử lý. a. Việc làm của gia đình An đúng hay sai? b. Vi phạm của An xử lý thế nào? I. Nội dung bài học 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND thị trấn Xã, phường - Quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng XD kinh tế - XH, AN, QP, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. - Giám sát hoạt động của thường trực HĐND, UBND xã, giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND xã. đ HĐND chịu trách nhiệm trước nhân dân về + ổn định kinh tế. + Nâng cao đời sống. + Củng cố AN-QP 2. Nhiệm vụ của UBND. - Chấp hành nghị quyết của HĐND. - Quản lý NN ở địa phương. - Tuyên truyền GD pháp luật. - Đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội - Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản. - Chống tham nhũng và tệ nạn XH. 3. Trách nhiệm công dân - Tôn trọng và bảo vệ. - Làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước. - Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật. - Quy định của chính quyền địa phương. tập Đáp án a, b, c, d, e. - HS thảo luận nhóm, tự do trình bày ý kiến. IV. Củng cố * Những hành vi nào sau đây góp phần xây dựng nơi em ở? 1. Chăm chỉ học tập. 2. Chăm chỉ lao động. 3. Giữ gìn môi trường. Tham gia nghĩa vụ quân sự khi đủ tuổi. Phòng chống tệ nạn xã hội. Học sinh trả lời, GV nhận xét. * HS chơi trò chơi Sắm vai tình huống xảy ra ở điạ phương. GV kết luận HĐND và UBND là cơ quan nhà nước cấp cơ sở trong hệ thống bộ máy nhà nước. Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, các cơ quan cấp cơ sở thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước để mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho nhân dân. Với ý nghĩa đó chúng ta phải chống lại những thói quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng của một số quan chức địa phương để phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động. Như vậy chúng ta đã góp phần nhỏ bé vào công việc đổi mới của quê hương. V. Hướng dẫn học ở nhà Học bài. BT Tìm hiểu gương cán bộ giỏi ở địa phương. VI. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày soạn Ngày giảng Tiết 33 Thực hành, ngoại khoá các vấn đề của địa phương và các nội dung đã học. A. Mục tiêu bài học - Kiến thức Củng cố và bổ sung những hiểu biết của HS về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo, về bộ máy nhà nước. - Kỹ năng HS nhận biết được những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thiên nhiên, về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. - Thái độ Hình thành ở HS thái độ tích cực như yêu quý môi trường, tài nguyên thiên nhiên, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng cảu người khác, tôn trọng và giúp đỡ cán bộ địa phương làm nhiệm vụ. đồng thời giúp HS biết phản đối việc làm sai, làm ô nhiễm, phá hoại môi trường, lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng để làm điều sai trái Bói toán, phù phép, lợi dụng quyền hành để tham ô tài sản nhà nước. B. Chuẩn bị 1. GV Giấy khổ to, bút, băng dính. Tình huống. Hoa. 2. HS Gương cán bộ giỏi ở địa phương. C. Tiến trình bài dạy I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ HS1 Nêu nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND, UBND ở địa phương. HS2 Thái độ và trách nhiệm cuẩ chúng ta đối với bộ máy nhà nước cấp cơ sở. GV nhận xét, ghi điểm. III. Bài mới Hoạt động 1 Giới thiệu bài Chúng ta được học và biêt về môi trường và tài nguyên thiên, về tự do tín ngưỡng và về bộ máy nhà nước. Hôm nay cô cùng các em ôn lại các kiến thức đó và tìm hiểu thực tế địa phương về các vấn đề này. Hoạt động 2 Tìm hiểu thực tế địa phương. HS thảo luận theo nhóm tổ. ? Vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương em hiện nay như thế nào? ? Vấn đề tự do tín ngưỡng ở địa phương em hiện nay như thế nào?
BÀI 1 SỐNG GIẢN DỊI. Mục tiêu bài học1. Kiến thức Hiểu được thế nào là sống giản dị. Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị. Phân biệt được giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức với luộn thuộm, cẩu thả. Hiểu được ý nghĩa của sống giản Kĩ năng Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống3. Thái độ Quí trọng lối sống giản dị; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 7 bài 1 Sống giản dị", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 1- Tiết 1 Ngày dạy 73 Ngày soạn 01/08/2011 74.. BÀI 1 75 SỐNG GIẢN DỊ I. Mục tiêu bài học Kiến thức Hiểu được thế nào là sống giản dị. Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị. Phân biệt được giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức với luộn thuộm, cẩu thả. Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị. Kĩ năng Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống Thái độ Quí trọng lối sống giản dị; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức. II. Các kĩ năng sống giáo dục trong bài Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị Kĩ năng so sánh những biểu hiện của giản dị và trái với giản dị Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện giản dị hoặc thiếu giản dị Kĩ năng tự nhận thức gia trị bản thân về đức tính giản dị. II. Chuẩn bị 1. GV Soạn và nghiên cứu bài dạy, tục ngữ, ca dao, danh ngôn về sống giản dị... 2. HS Đọc kĩ bài ở SGK. 3. PP Thảo luận nhóm, ĐVĐ, gợi mở, kích thích tư duy,. III. Phương pháp 1. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học Nghiên cứu trường hợp điển hình Động não. Xử lí tình huống. Liên hệ và tự liên hệ. 2. Phương tiện GV SGK, SGV, SBT GDCD 7. HS Xem trước nội dung bài học, tục ngữ, ca dao, danh ngôn về sống giản dị.... III. Tiến trình bài dạy Ổn định lớp 1 phút Lớp 73. SS V Lớp 74. SS V Lớp 75. SS V Kiểm tra bài cũ 3 phút GV KT sách vở của học sinh 3. Bài mới Khám phá 39 phút GV kể một câu chuyện về Bác Hồ “chiếc nhà sàn đơn sơ cũng là nơi ở, nơi họp bộ chính trị, đôi dép cao su, bộ quần áo kaki đã bạc màu”. Từ đó, GV hỏi HS suy nghĩ về Bác qua những điều đó. 1 phút Hoạt động của GV- HS Nội dung BS Hoạt động 1 15 phút Nghiên cứu trường hợp điển hìnhvà động não để rèn kĩ năng MTHĐ Rèn kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị, biểu hiện của giản dị và trái với giản dị GV Phân tích truyện đọc, giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị. HS Đọc diễn cảm. ? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác? HS Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su. Bác cười đôn hậu vẫy tay chào. Thái độ Thân mật như cha với con. Hỏi đơn giản Tôi nói đồng bào nghe rõ không? ? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác? HS Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su. Bác cười đôn hậu vẫy tay chào. Thái độ Thân mật như cha với con. Hỏi đơn giản Tôi nói đồng bào nghe rõ không? GV Chốt lại những nội dung chính. Liên hệ thực tế để thấy được những biểu hiện đa dạng, phong phú của lối sống giản dị. ? Em hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường, ngoài xã hội hay trong SGK mà em biết? GV Bổ sung bằng câu chuyện “Bữa ăn của vị Chủ tịch nước”. GV chốt lại Trong cuộc sống quanh ta, giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người sống giản dị. ? Tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị. HS Trình bày ý kiến thảo luận GV Chốt vấn đề Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng. Lối sống giản dị phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội. I. Truyện đọc “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập” 1. Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su. Bác cười đôn hậu vẫy tay chào. Hỏi đơn giản Tôi nói đồng bào nghe rõ không? 2. Nhận xét Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì. Thái độ chân tình, cởi mở Lời nói gần gũi, dễ hiểu, * Biểu hiện của lối sống giản dị Không xa hoa, lãng phí. Không cầu kì, kiểu cách. Không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài. Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi người. * Trái với giản dị Sống xa hoa, lãng phí. Phô trương về hình thức. Học đòi ăn mặc. Cầu kì trong giao tiếp. Hoạt động 2 15 phút Liên hệ và tự liên hệ MTHĐ Rèn kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện giản dị hoặc thiếu giản dị ? Thế nào là sống giản dị? Biểu hiện của sống giản dị? HS Trả lời GV Chốt ý, ghi bảng Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội Biểu hiện Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. ? Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống? HS Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. ? Em hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ và danh ngôn ở SGK. HS Trình bày. GV chốt. II. Nội dung bài học 1. Khái niệm Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội. 2. Biểu hiện Không xa hoa, lãng phí Không cầu kì kiểu cách, Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. 3. Ý nghĩa Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. Được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. Hoạt động 3 08 phút Xử lí tình huống HS Đọc yêu cầu BT 1. HS Nhận xét tranh, trình bày. GV Nhận xét HS Đọc yêu cầu BT 2 HS Trình bày GV Nhận xét. GV Nêu bài tập 3. HS trình bày ý kiến. GV nhận xét, ghi điểm. GV Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình”. HS Trình bày. GV Nhận xét, đánh giá kết quả. III. Bài tập Bài 1 Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Bức tranh 3 Thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường. Bài 2 Biểu hiện nói lên tính giản dị Biểu hiện giản dị 2,5 Bài 3 Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình. Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân. 4. Củng cố 2 phút Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì? HS Trình bày Khái niệm Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội. Ý nghĩa Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. Được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. GV Khái quát nội dung bài học, giáo dục HS 5. Dặn dò 1 phút Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị. Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sống giản dị. Nghiên cứu bài 2 Trung thực. IV. RKN Lớp 73.. Lớp 74.. Lớp 75.. ..... .
Giáo án điện tử môn GDCD lớp 7Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 1 Sống giản dị được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học án Giáo dục công dân lớp 7 bài 2 Trung thực Giáo án môn GDCD lớp 7 theo CV 5512I. Mục tiêu cần đạt1. Kiến thức Học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị?2. Kỹ năng- Học sinh biết tự đánh giá hành vi bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh...- Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện và học tập những tấm gương sống giản dị3. Thái độ Học sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa, hình Năng lực NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn Chuẩn bị GV KHBH, tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ Xem trước nội dung bài Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt độngPhương pháp thực hiệnKĩ thuật dạy họcA. Hoạt động khởi động- Dạy học trực quan- Dạy học hợp tác- Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácB. Hoạt động hình thành kiến thức- Dạy học dự án- Dạy học theo nhóm- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácC. Hoạt động luyện tập- Dạy học theo nhóm- Đóng vai- Kĩ thuật đặt câu hỏi- Kĩ thuật học tập hợp tácD. Hoạt động vận dụng- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn Kĩ thuật đặt câu hỏiE. Hoạt động tìm tòi, mở rộng- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề- Kĩ thuật đặt câu hỏi2. Tổ chức các hoạt độngA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGMục tiêu Kích thích và huy động vốn hiểu biết của HS về đức tính giản dịPhương thức thực hiện- Trực quan- Hoạt động cá nhânSản phẩm hoạt động- Tranh ảnh- Trình bày miệngPhương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh Giáo viên nhận xét, đánh trình hoạt động*Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề GV cho HS quan sát tranh Hồ Chí Minh trong SGK sau đó đặt câu hỏi?Quan sát ảnh Bác em thấy Bác Hồ mặc trang phục như thế nào trong ngày độc lập của đất nước?? Qua đó em học được đức tính tốt đẹp gì của Bác Học sinh tiếp nhận*Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh chia sẻ những hiểu biết của mình- Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn- Dự kiến sản phẩm trang phục của Bác rất giản dị cổ cao, cúc đóng gọn gàng…*Báo cáo kết quả Hs báo cáo*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá- Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHoạt động của GV và HSNội dung Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện đọc/sgk1. Mục tiêu Hs hiểu được đức tính giản dị của Bác Hồ2. Phương thức thực hiện- Hoạt động cá nhân. Cặp đôi- Hoạt động chung cả lớp3. Sản phẩm hoạt động- trình bày miệng- Phiếu học tập của nhóm cặp đôi4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh Học sinh đánh giá lẫn Giáo viên đánh Tiến trình hoạt động*Chuyển giao nhiệm vụ- Giáo viên yêu cầu HS Đọc truyện / sgkGV Nêu câu hỏiTrang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện ntn?GV Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác?- Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi- Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs- Dự kiến sản phẩm-Trang phục quần áo ka-ki, đội mũ vải ngả màu và đi dép cao su.+ Tác phong - Cười đôn hậu- Vẫy tay chào mọi ngườiThân mật như người cha đối với con.+ Lời nói đơn giản- HS Nhận xét+ Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, phù hợp với hoàn cảnh đất nước lúc đó.*Báo cáo kết quả cặp đôi báo cáo*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá- Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảngHoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học1. Mục tiêu Hs hiểu được khái niệm, ý nghĩa của sống giản Phương thức thực hiện- Hoạt động cá nhân, nhóm- Hoạt động chung cả lớp3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày miệng- Phiếu học tập của nhóm4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh Học sinh đánh giá lẫn Giáo viên đánh Tiến trình hoạt động*Chuyển giao nhiệm vụThế nào là sống giản dị?GV chia lớp 2 nhóm cho HS thảo luậnN1 Tìm biểu hiện của lối sống giản dị trong cuộc sống?HSN2 Tìm biểu hiện trái với giản dị trong cuộc sống?Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối với mỗi chúng ta?Từ những biểu hiện giản dị em hãy nêu cách rèn luyện để trở thành người có lối sống giản dị?- Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ- Học sinh đọc truyện, suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi- Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs- Dự kiến sản phẩm câu trả lời của hs*Báo cáo kết quả đại diện nhóm báo cáo*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá- Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảngGiản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, tuỳ tiện... Sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân, gia đình và xã đọcBác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập2. Nội dung bài họca. Sống giản dị- Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.* Biểu hiện không xa hoa, lãng phí, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.* Trái với giản dị- Xa hoa, lãng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳ tiện, nói năng cộc lốc, trống không...b. Ý nghĩa- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp Cách rèn luyện- Lời nói Dễ hiểu, thân mật, chân Thái độ Cởi mở, chan hòa...C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬPMục tiêu giúp hs củng cố lại kiến thức đã họcPhương thức thực hiện hoạt động cá nhânSản phẩm hoạt động phiếu học tậpPhương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh Học sinh đánh giá lẫn Giáo viên đánh giáTiến trình hoạt động*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụHướng dẫn HS làm bài 1 SGKHS trả lờiBài 2 SGKHSGV Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình”. tậpBài 1 SGK- Bức tranh 3 Thể hiện tính giản dị của HS khi đến 2 SGK- Biểu hiện giản dị 2, Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ- Học sinh làm việc cá nhân- Giáo viên quan sát hs làm, gợi ý và giải quyết khó khăn đối với Hs yếu kém- Dự kiến sản phẩm*Báo cáo kết quả cá nhân báo cáo- Gv gọi mỗi bài 1 bạn học sinh làm chưa được hoàn thiện lên bảng dán kết quả làm bài tập của mình.*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá- Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảngD. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNGMục tiêu giúp hs vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực tiễnPhương thức thực hiện hoạt động cá nhân, nhóm,Sản phẩm hoạt động câu trả lời của hsPhương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau- Giáo viên đánh giáTiến trình hoạt động*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ?Hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết.? Theo em, học sinh cần phải làm gì để rèn luyện tính giản dị.? Em hãy tìm một số câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.*Học sinh thực hiện nhiệm vụ- Học sinh làm việc cá nhân- Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs- Dự kiến sản phẩm tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.*Báo cáo kết quả cá nhân báo cáo*Đánh giá kết quả- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá- Giáo viên nhận xét, đánh giáE. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG* Mục tiêu HS mở rộng vốn kiến thức đã học* Nhiệm vụ Về nhà tìm hiểu, liên hệ* Phương thức hoạt động cá nhân* Yêu cầu sản phẩm câu trả lời của HS vào trong vở.* Cách tiến hành GV chuyển giao nhiệm vụ cho HSEm hãy xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sống giản dị? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Đọc yêu cầu.+ Về nhà suy nghĩ trả lời. Giáo án môn GDCD lớp 7I. Mục tiêu1. Kiến thức Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị?2. Kĩ năng Học sinh biết tự đánh giá hành vi bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh…Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện và học tập những tấm gương sống giản dị3. Thái độ Học sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa, hình Chuẩn bị GV tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ Xem trước nội dung bài Các hoạt động dạy hoc chủ yếu1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ kiểm tra sách, vở của học Bài mớiGiới thiệu bài Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 SGK sau đó GV dẫn dắt vào động của GV và HSNội dung * Hoạt động 1Tìm hiểu truyện đọc sgkGV Gọi HS đọc truyện sgkGV Trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện như thế nào?HSGV Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác?HS * Nhận xétGV Hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết?HS trả lờiGV chốt vấn dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, tuỳ tiện… Sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của bản thân, gia đình và xã hội.*Hoạt động 2Hướng dẫn HS tìm hiểu NDBHGV Thế nào là sống giản dị?GV Tính giản dị biểu hiện ở những khía cạnh nào trong cuộc sống? lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái độ giao tiếp đối với mọi ngườiGV Trái với giản dị là gì?HSGV Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì đối với mỗi chúng ta?GV chốt vấn đề bằng NDBH.* Hoạt động 3Hướng dẫn HS làm bài 1 SGKHS trả lờiBài 2 SGKHSGV Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình”.HSGV nhận xét, đánh giá kết Truyện đọc-Trang phục quần áo ka-ki, đội mủ vải ngả màu và đi dép cao su.+ Tác phong - Cười đôn hậu- Vẫy tay chào mọi ngườiThân mật như người cha đối với con.+ Lời nói đơn giản “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?”+ Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, phù hợp với hoàn cảnh đất nước lúc đó.+ Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, lễ nghi xua tan tất cả những gì còn xa cách giữa vị chủ tịch nước và nhân dân.+ Lời nói dễ hiểu, gần gũi, thân thương với mọi ngườiII. Nội dung bài học1. Sống giản dị- Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.* Biểu hiện không xa hoa, lãng phí, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.* Trái với giản dị- Xa hoa, lãng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳ tiện, nói năng cộc lốc, trống không...2. Ý nghĩa- Là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp tậpBài 1 SGK- Bức tranh 3 Thể hiện tính giản dị của HS khi đến 2 SGK- Biểu hiện giản dị 2, 5- Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản Củng cố Thế nào là sống giản dị? lấy ví dụ minh hoạ?5. Dặn dòHọc bài + làm bài tập c, d, e SGK/6Xem trước nội dung bài thực hiện tốt đây VnDoc xin giới thiệu Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 1 Sống giản dị theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tớiNhóm Tài liệu học tập lớp 7 Nhóm Sách Kết nối tri thức THCS
giáo dục công dân 7 bài 1 sống giản dị